🔬 ƯU ĐÃI TÍNH THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
📌 Chi phí R&D được trừ tối đa 200% – Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì?
Để được tính chi phí R&D tối đa 200%, doanh nghiệp phải có hồ sơ chứng minh hoạt động nghiên cứu, chứng từ chi phí và chủ động nộp thông tin R&D cho cơ quan thuế.
⚠️ Điều kiện quan trọng: Sau khi tính khoản chi bổ sung, doanh nghiệp không được bị lỗ, theo tiết a2 điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
200% là tổng mức chi được trừ, tức chi thực tế đủ điều kiện 1 tỷ đồng thì tổng được trừ tối đa 2 tỷ đồng.
💰 1. Quy định về chi phí R&D được trừ tối đa 200%
📖 Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”
Khoản 1:
Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
Điểm a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
Điểm a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
📌 Khoản 3 Điều 10 – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.
Điểm a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
Điểm a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
🔬 2. Các hoạt động nghiên cứu và phát triển được xác định như thế nào?
Căn cứ khoản 6, 7 và 8 Điều 3 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, nội dung nghiên cứu và phát triển được xác định theo các nhóm sau:
| Hoạt động | Nội dung theo luật – diễn giải | Ví dụ minh họa tại doanh nghiệp |
|---|---|---|
| 1. Nghiên cứu cơ bản – khoản 6 Điều 3 | Tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy | Nghiên cứu đặc tính và cơ chế biến đổi của một loại vật liệu |
| 2. Nghiên cứu ứng dụng – khoản 7 Điều 3 | Dùng tri thức khoa học để nghiên cứu, tạo giải pháp đáp ứng nhu cầu thực tế | Nghiên cứu công thức sản phẩm; giải pháp xử lý nước thải; vật liệu thay thế |
| 3. Phát triển công nghệ – khoản 8 Điều 3 | Dùng kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm để thiết kế, thử nghiệm, hoàn thiện, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật, tạo công nghệ mới hoặc cải tiến công nghệ | Nghiên cứu, thử nghiệm quy trình gia công mới; cải tiến công nghệ ép, đúc để giảm lỗi; phát triển công nghệ tự động hóa |
Các ví dụ là minh họa để đối chiếu, không phải danh mục được mặc nhiên công nhận.
Trong doanh nghiệp, vì vậy có thể xem xét chi cho các nội dung:
• 🔹 Nghiên cứu công thức, vật liệu, giải pháp kỹ thuật;
• 🔹 Thiết kế công nghệ;
• 🔹 Thí nghiệm, làm mẫu để kiểm chứng;
• 🔹 Thử nghiệm và hoàn thiện quy trình công nghệ mới hoặc cải tiến.
Phải xác định được nội dung nghiên cứu cụ thể thuộc nhóm nào nêu trên.
🏭 3. Phạm vi R&D và những điểm cần làm rõ về sản xuất thử nghiệm
| Nội dung cần bổ sung | Hiểu đúng theo quy định |
|---|---|
| R&D không chỉ nhằm tạo công nghệ hoàn toàn mới | Khoản 8 Điều 3 còn bao gồm nghiên cứu để cải tiến công nghệ hiện có, thông qua thiết kế, thử nghiệm, hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật. |
| Không giới hạn ở sản phẩm hữu hình, cơ khí, hóa chất | Nghiên cứu ứng dụng có thể tạo giải pháp cho sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế – xã hội. Vì vậy, nghiên cứu về phần mềm, giải pháp dịch vụ cũng có thể thuộc phạm vi này nếu đáp ứng bản chất nghiên cứu. |
| Không chỉ có khoa học tự nhiên, kỹ thuật | Điều 29 còn đề cập nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn, kể cả nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm mô hình, giải pháp, chính sách. |
⚠️ Riêng sản xuất thử nghiệm cần tách hai phạm vi
🔹 Theo Luật:
Khoản 10 Điều 3 quy định sản xuất thử sản phẩm mới trong điều kiện sản xuất thực tế để đánh giá chất lượng, chi phí và khả năng thương mại hóa. Đây là một hoạt động KH,CN&ĐMST được liệt kê riêng tại khoản 4 Điều 3.
🔹 Để xét khoản chi bổ sung tối đa 200%:
Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 265/2025/NĐ-CP nêu cụ thể sản xuất thử ở quy mô phòng thí nghiệm, chưa sẵn sàng thương mại hóa; điểm e dẫn chiếu khoản chi tại điểm a.
Vì vậy, không thể lấy mọi hoạt động chạy thử, làm mẫu hoặc sản xuất thử thương mại để tính 200%.
📂 4. Hồ sơ chứng minh hoạt động R&D
Các hồ sơ pháp luật quy định cụ thể:
| Nhóm hồ sơ | Nội dung cần có | Căn cứ cụ thể |
|---|---|---|
| 1. Đề xuất và ngân sách R&D | Mục tiêu, phạm vi, thời gian, phương pháp nghiên cứu; dự toán tách riêng chi phí R&D; kết quả dự kiến và tiêu chí đánh giá; nghị quyết doanh nghiệp có liên quan | Tiết đ1 điểm đ khoản 2 Điều 15 NĐ 265/2025 |
| 2. Nhân lực và nguồn lực | Thông tin nhân sự; máy móc, thiết bị, phần mềm, vật tư dự kiến/thực tế sử dụng | Tiết đ2 |
| 3. Hồ sơ thực hiện | Báo cáo tiến độ, nhật ký thí nghiệm, báo cáo thử nghiệm, nghiệm thu và kết quả, phù hợp giai đoạn thực hiện | Tiết đ3 |
| 4. Hợp đồng | Hợp đồng, thỏa thuận liên quan đến hoạt động R&D | Tiết đ4 |
| 5. Minh chứng kết quả | Kết quả nghiên cứu, mẫu thử, nguyên mẫu; hồ sơ sáng chế, chứng nhận thử nghiệm, sở hữu trí tuệ… tùy kết quả thực tế | Tiết đ5 |
📑 5. Quy định về chi của doanh nghiệp dành cho nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo
📖 Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 265/2025/NĐ-CP
Điều 15. Chi của doanh nghiệp dành cho nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo
Khoản 2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm a và tiểu điểm b6 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi dành cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp bao gồm:
🔬 a) Chi phí thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ
Bao gồm:
• Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công cho nhân công trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
• Chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
• Chi phí thuê, sử dụng các kết quả nghiên cứu;
• Chi phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;
• Chi phí khấu hao, chi phí thuê máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong phòng thí nghiệm;
• Chi phí sản xuất thử nghiệm ở quy mô phòng thí nghiệm chưa sẵn sàng để thương mại hóa;
• Chi phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
💡 b) Chi phí thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo
Bao gồm:
• Tiền lương, tiền công và các khoản đóng góp có tính chất lương cho nhân công tham gia thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo;
• Chi phí thuê chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo;
• Chi phí sử dụng các dịch vụ đổi mới sáng tạo, không gian số, hỗ trợ trực tuyến;
• Chi phí sản xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ, kiểm thử sản phẩm;
• Chi phí tham gia các khóa huấn luyện tập trung ngắn hạn ở trong nước và ngoài nước;
• Chi phí tham gia các hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm trong nước và ngoài nước.
🤝 c) Chi thuê nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
Hồ sơ xác định khoản chi thuê nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo bao gồm:
• Hợp đồng thuê;
• Biên bản bàn giao, nghiệm thu sản phẩm;
• Thanh lý hợp đồng;
• Các tài liệu, hóa đơn, chứng từ có liên quan.
⚙️ d) Chi giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ
📋 đ) Thông tin liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
đ1) Đề xuất nội dung hoạt động và ngân sách dự kiến
Đề xuất nội dung hoạt động và ngân sách dự kiến chi phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; nghị quyết của doanh nghiệp (có liên quan).
Đề xuất nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bao gồm các nội dung về: mục tiêu, phạm vi, thời gian thực hiện, phương pháp nghiên cứu, ngân sách dự kiến thực hiện trong đó chi phí nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tách riêng khỏi các khoản chi phí khác, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ dự kiến (các chỉ số đo lường đánh giá, số sáng chế, bằng giải pháp hữu ích, nguyên mẫu…).
đ2) Nhân lực và nguồn lực
Nhân lực dự kiến/thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; nguồn lực dự kiến/thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ như: máy móc, thiết bị, phần mềm, vật tư phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
đ3) Báo cáo và kết quả thực hiện
Báo cáo tiến độ, nhật ký thí nghiệm, báo cáo thử nghiệm, báo cáo nghiệm thu và báo cáo kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
đ4) Hợp đồng và thỏa thuận
Hợp đồng và các thỏa thuận có liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
đ5) Minh chứng kết quả
Các minh chứng về kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ như: kết quả nghiên cứu, sản phẩm mẫu, đơn đăng ký sáng chế, bài báo khoa học, giấy chứng nhận thử nghiệm, giấy chứng nhận bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm.
✅ e) Điều kiện áp dụng mức chi bổ sung
Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này được áp dụng mức chi bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện, phạm vi áp dụng và thời gian như sau:
e1) Chủ động nộp thông tin cho cơ quan thuế
Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động nộp các thông tin liên quan đến việc thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản này cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chỉ được áp dụng mức trích bổ sung nếu các doanh nghiệp thực hiện quy định này.
e2) Tự kê khai áp dụng mức chi bổ sung
Doanh nghiệp tự kê khai áp dụng mức chi bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn theo quy định trong thời gian thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
e3) Lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm giải trình
Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ chứng minh hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và hồ sơ tài chính liên quan đến hoạt động này theo quy định của pháp luật về kế toán; có trách nhiệm giải trình khi được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
e4) Hệ thống quản lý hoạt động nghiên cứu
Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tuân thủ Bộ tiêu chuẩn quốc gia ISO 56000 quản lý đổi mới (hoặc tương đương).
🏢 6. Ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ
📌 6.1. Đối tượng áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Khoản 2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các trường hợp sau:
Điểm e) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
💰 6.2. Thuế suất ưu đãi
Điều 19. Thuế suất ưu đãi
Khoản 1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
Điểm a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.
Khoản 7. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án nêu tại điểm g khoản 2 Điều 18 của Nghị định này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
🎯 6.3. Miễn thuế, giảm thuế
Điều 20. Miễn thuế, giảm thuế
Khoản 1. Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với:
Điểm a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.
📋 7. Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Theo Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BTC, để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp khoa học và công nghệ cần đáp ứng các điều kiện sau:
✅ Điều kiện 1. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
✅ Điều kiện 2. Tỷ lệ doanh thu từ sản phẩm khoa học và công nghệ
Doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.
• Doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ là doanh thu của toàn bộ các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học công nghệ.
• Tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác của doanh nghiệp (tổng doanh thu bao gồm cả doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trong năm đó).
✅ Điều kiện 3. Doanh thu từ dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ
Doanh thu được tạo ra từ dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin là doanh thu từ dịch vụ mới, không bao gồm các dịch vụ đã có trên thị trường.
Tiêu chí, cơ sở xác định dịch vụ có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin là dịch vụ mới thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
✅ Điều kiện 4. Hạch toán riêng thu nhập được hưởng ưu đãi
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trong kỳ để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện phân bổ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.
(Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.)
Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.
📚 CĂN CỨ PHÁP LÝ THAM KHẢO
Nội dung bài viết được biên tập trên cơ sở các văn bản pháp luật sau:
• 📌 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP: Quy định về các khoản chi được trừ, không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và chính sách ưu đãi thuế TNDN.
• 📌 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP: Điều 15 quy định về chi của doanh nghiệp dành cho nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo.
• 📌 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15: Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
• 📌 Thông tư số 03/2021/TT-BTC: Quy định về hướng dẫn miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Nội dung bài viết được biên tập trên cơ sở các quy định pháp luật nêu trên và mang tính chất tham khảo chung. Việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với từng doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), điều kiện pháp lý, phạm vi chi phí đủ điều kiện và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp.
HÃNG KIỂM TOÁN MBA (MBA AUDITING FIRM)
Uy tín | Trung thực | Chuyên nghiệp
